Ngô Đình Thạc (1678 – 1740)

1. Thông tin

– Tên gọi: Ngô Đình Thạc hay Đình Oanh hay Đình Toản

Hiệu: Nhân Trai

Tước hiệu: Thiếu bảo Huy Quận công

Tước vị: Công bộ Thượng thư, Tham tụng

– Sinh năm 1678 (Mậu Ngọ) tại làng Tả Thanh Oai, huyện Thanh Oai, trấn Sơn Nam, tỉnh Hà Đông, Đại Việt (nay là thôn Tả Thanh Oai, xã Tả Thanh Oai, huyện Thanh Trì, Tp. Hà Nội, Việt Nam)

Mất năm 1740 (Canh Thân) (72 tuổi) tại làng Tả Thanh Oai, huyện Thanh Oai, trấn Sơn Nam, tỉnh Hà Đông, Đại Việt (nay là thôn Tả Thanh Oai, xã Tả Thanh Oai, huyện Thanh Trì, Tp. Hà Nội, Việt Nam)

– Giới tính: Nam

– Quốc tịch: Đại Việt

Dân tộc: Kinh

– Là chính trị gia thời nhà Lê trong lịch sử Việt Nam.

2. Hôn nhân và gia đình

a) Thân thế

– Ông nộiNgô Phúc Doãnbà nộiTrịnh Thị

– Bố Ngô Mùi

b) Hôn nhân và con cái

– Có 2 người con trai: Ngô Đình Bản và Ngô Đình Anh

c) Hậu duệ

– Cháu nội: Ngô Phúc Cử, Ngô Đình Tướng, Ngô Phúc Thiên, Ngô Phúc Thiệu, Ngô Khang Tiết, Ngô Đình Trưng, Ngô Đình Khôi, Ngô Đình Cang, Ngô Đình Huyên, Ngô Đình Hoa và Ngô Đình Sở.

3. Cuộc đời và sự nghiệp

Con thứ 3 trong gia đình 6 anh em (Ngô Đình Quế, Ngô Thúc Chiêm, Ngô Đình Thạc, Ngô Đình Sở, Ngô Đình Trụ và Ngô Đình Chất)

Bắc triều nhà Mạc – Vĩnh Xương – Quý Tông

Nam triều nhà Lê (Lê trung hưng) – Vĩnh Trị – Hy Tông

Đàng ngoài chúa Trịnh – Tây Định vương

Đàng trong chúa Nguyễn – Hiền vương

Nam triều nhà Lê (Lê trung hưng) – Chính Hoà 21 – Hy Tông

Đàng ngoài chúa Trịnh – Định Nam vương

Đàng trong chúa Nguyễn – Minh Vương Quốc Chúa

Năm 1700 (Canh Thìn) đỗ Tam giáp Đồng Tiến sỹ xuất thân, lưu danh trên bia số 55 trong Văn Miếu Quốc Tử Giám

Làm đến chức Thượng thư bộ Lại, giảng sách trong cung

Nam triều nhà Lê (Lê trung hưng) – Vĩnh Khánh/Long Đức – Duy Phường/Thuần Tông

Đàng ngoài chúa Trịnh – Uy Nam vương

Đàng trong chúa Nguyễn – Ninh vương

Năm 1732 (Nhâm Tý) nhận lệnh đi sứ nhà Thanh về việc báo tang vua Lê Dụ Tông. Được các danh sỹ nước ngoài nể trọng. Soạn tập thơ Hoàng hoa thu vịnh.

Làm đến chức Binh bộ Thượng thư, Nhập thị Kinh diên

và phong tước Huy Quận công

Nam triều nhà Lê (Lê trung hưng) – Vĩnh Hựu – Ý Tông

Đàng trong chúa Nguyễn – Vũ vương

Năm 1739 (Kỷ Mùi) nhậm chức Thượng thư bộ Hộ và lên Lạng Sơn làm Trấn thủ, chức Tổng phủ (tổng phù) Lạng Sơn

Nam triều nhà Lê (Lê trung hưng) – Cảnh Hưng – Hiển Tông

Đàng ngoài chúa Trịnh – Minh Đô vương

Thổ tù Lạng Sơn là Toản Cơ gây bạo loạn chống triều đình, đem quân đến vây đánh Đoàn Thành, trong thành không có binh lính.

Tháng 3/1740 (Canh Thân) có người khuyên nên chạy trốn. Bèn nói:

– Chức phận của ta là ở chỗ giữ đất triều đình, ta phải sống chết với thành này, toan chạy đi đâu?

Rồi bị địch bắt. Không chịu khuất phục, bị bọn Toản Cơ giết.

4. Vinh danh

Được thăng hàm Thiếu bảo

Tác gia trong Ngô gia văn phái

5. Tác phẩm và công trình tiêu biểu

Tập thơ Hoàng hoa thu vịnh

Có ghi chép tên là Hoàng Hoa nhã vịnh

6. Tham khảo

– Internet

traonha.wordpress.com

wikipedia.org

mobile.coviet.vn

– Ấn phẩm

Bản Phả của Hán Quốc công Ngô Lan (Đinh Dậu 1477, niên hiệu Hồng Đức Lê Thánh Tông)

Bản Phả chữ Hán của Ngô Ái (Tự Đức thứ 12/1871)

You may also like...

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *