1. Thông tin

– Tên đầy đủ: Tỉnh Thái Bình, Việt Nam.

Mệnh danh là Quê hương Năm tấn

– Ngày thành lập:

– Trụ sở: Đường Trần Phú, thành phố Thái Bình.

– Website: https://thaibinh.gov.vn/

Mã bưu chính: 41xxxx

Mã điện thoại: 227

– Bài ca đại diện: Nắng ấm quê hương

2. Vị trí

– Tọa độ: 20o18′ – 20o44’B và 106o06′ – 106o39’Đ

– Nằm ở ven biển đồng bằng sông Hồng, khu vực phía đông bắc Việt Nam.

– Phía đông giáp vịnh Bắc Bộ và biển Đông, phía đông bắc giáp Hải Phòng.

Phía tây bắc giáp Hưng Yên, phía tây giáp Hà Nam, phía tây và tây nam giáp Nam Định.

Phía bắc giáp Hải Dương,

3. Địa lý

– Diện tích: 1.570,5 km2

– Địa hình khá bằng phẳng với độ dốc thấp hơn 1%; độ cao phổ biến từ 1 – 2 m trên mực nước biển, thấp dần từ bắc xuống đông nam. Có bờ biển dài 52 km.

– Tổng chiều dài các con sông, ngòi của Thái Bình lên tới 8492 km, mật độ bình quân từ 5 – 6 km/km². Hướng dòng chảy của các con sông đa số theo hướng tây bắc xuống đông nam. Phía bắc, đông bắc tỉnh Thái Bình còn chịu ảnh hưởng của sông Thái Bình.

Có bốn con sông lớnHệ thống sông ngoài đê: Phía tây, tây nam và phía nam (đoạn ngã ba sông Luộc đến cửa Ba Lạt) có sông Hồng dài 67 km. Phía tây bắc là sông Luộc (một chỉ lưu của sông Hồng) dài 53 km. Phía đông bắc là sông Hóa dài 35 km chảy ra cửa sông Thái Bình (Diêm Điền). Sông Trà Lý (một phân lưu cấp 1 của sông Hồng) chảy qua giữa tỉnh từ tây sang đông dài 65 km bắt nguồn từ sông Hồng chảy ra biển, chia Thái Bình thành hai khu: khu bắc và khu nam. Sông Diêm Hộ, chảy qua một phần huyện Đông Hưng và chia đôi huyện Thái Thụy và chảy ra biển thông qua cống Trà Linh.

Ngoài ra, có một số sông xen kẽ đê. Ở phía bắc của tỉnh gồm có: Sông Tiên Hưng dài 51 km, rộng 50-100m; Sông Sa Lung dài khoảng 40 km; Sông Quỳnh Côi (sông Yên Lộng hay sông Bến Hiệp) dài khoảng 15 km; Sông Đại Nẫm dài 16 km; Sông Diêm Hộ: Là con sông tiêu nước quan trọng nhất trong hệ thống thủy nông ở khu vực bắc Thái Bình. Hầu hết các con sông nội đồng trong khu vực đều đổ ra sông Diêm Hộ, khi chưa có cống Trà Linh, sông Diêm Hộ trở thành con sông trong đê với chức năng chính là tiêu úng cho các huyện phía bắc Thái Bình; Sông Thuyền Quan dài 9 km; Sông Hệ dài 12 km.

Khu vực nam bao gồm: Sông Cự Lâm dài 14 km; Sông Búng dài khoảng 13 km; Sông Bạch; Sông Kiến Giang dài 30 km; Sông Nguyệt Lâm dài 13 km; Sông Dực Dương dài 13 km; Sông Hương; Sông Lân; Sông Long Hầu.

Do sát biển nên chịu ảnh hưởng của chế độ thủy triều, mùa hè mức nước dâng nhanh với lưu lượng lớn và hàm lượng phù sa cao, mùa đông lưu lượng giảm nhiều và lượng phù sa không đáng kể khiến nước mặn ảnh hưởng sâu vào đất liền từ 15–20 km.

– Các hồ, đầm không lớn, chủ yếu là các ao nhỏ, nằm xen kẽ với làng xóm hoặc ven đê, ven biển do lấy đất đắp đê hoặc do vỡ đê tạo thành các điểm trũng tích nước. Các ao hồ nhỏ nằm rải rác, xen kẽ các khu dân cư là kết quả của quá trình tạo lập đất ở. Tổng diện tích ao hồ gần 6.575ha, chiếm 4,25% đất đai của tỉnh. Các ao hồ của Thái Bình thường có diện tích không lớn (khoảng 200-300m2). Một số ao hồ được cải tạo, có xu hướng tập trung thành quy mô trang trại để nuôi tôm cá theo quy trình bán công nghiệp.

– Biển nằm trong vùng vịnh Bắc Bộ, là một phần của Biển Đông. Thuộc phần lục địa bị chìm dưới nước biển do đó biển nông, nơi sâu nhất không quá 200 mét mực nước ngầm. Là bộ phận của tam giác châu thổ sông Hồng, thuộc trầm tích bờ rời Đệ Tứ có nguồn gốc song – biển hỗn hợp.

Nước ngầm tầng mặt của Thái Bình, về mùa khô chỉ đào sâu xuống 1-1,5m, mùa mưa chỉ đào sâu chưa đến 1m. Tuy nhiên, đây chỉ là nước ngầm trên mặt, nếu đào sâu xuống sẽ gặp nước mặn và chua, độ trong không đảm bảo, không thể dùng trong sinh hoạt ngay được mà cần phải xử lý.

4. Tài nguyên thiên nhiên

a) Khoáng sản

Các khoáng sản chính như: Khí mỏ, có mỏ khí đốt Tiền Hải đã được khai thác từ năm 1986 với sản lượng khai thác hàng năm vài chục triệu m³ khí thiên nhiên.

Nước khoáng: Mỏ Tiền Hải ở độ sâu 450 m có trữ lượng khoảng 12 triệu m³, đã khai thác từ năm 1992, sản lượng 9,5 triệu lít với các nhãn hiệu nước khoáng Vital, nước khoáng Tiền Hải.

Nước khoáng nóng: Thăm dò và phát hiện ở làng Khả, xã Duyên Hải, huyện Hưng Hà mỏ nước nóng 57 °C ở độ sâu 50 m và nước nóng 72 °C ở độ sâu 178 m có thể sẽ được đầu tư khai thác phục vụ phát triển du lịch và chữa bệnh, hiện tại có 2 công ty nước khoáng khai thác hoạt động tại làng Khả (công ty nước khoáng Duyên Hải và Tiên Hải).

Than: Có than nâu thuộc bể than nâu vùng đồng bằng sông Hồng với trữ lượng 210 tỉ tấn (lớn gấp 20 lần trữ lượng than tại Quảng Ninh).

b) Khí hậu

Nằm trong vùng khí hậu cận nhiệt đới ẩm: mùa hè nóng ẩm, mưa nhiều từ tháng 5 đến tháng 9; mùa đông khô lạnh từ tháng 11 năm trước đến tháng 3 năm sau; tháng 10 và tháng 4 là mùa thu và mùa xuân tuy không rõ rệt như các nước nằm phía trên vành đai nhiệt đới. Nhiệt độ trung bình: 23,5 °C. Số giờ nắng trong năm: 1.600-1.800 giờ. Độ ẩm tương đối trung bình: 85-90%. Lượng mưa lớn lên đến 1.700-2.200mm

c) Sinh thái

Tỉnh có 2 trong số 5 khu vực đa dạng sinh học được UNESCO công nhận là khu dự trữ sinh quyển thế giới châu thổ sông Hồng, 3 khu vực còn lại thuộc Nam Định và Ninh Bình.

Khu dự trữ sinh quyển ven biển Thái Bình gồm 2 phần nằm ở cửa biển, nơi giáp Hải Phòng và Nam Định:

  • Rừng ngập mặn Thái Thuỵ: thuộc các xã Thụy trường, Thụy Xuân, Thụy Hải, Thị trấn Diêm Điền, Thái Đô, Thái Thượng.
  • Khu bảo tồn thiên nhiên Tiền Hải: thuộc các xã Nam Hưng, Nam Phú, Nam Thịnh.

5. Tổ chức chính trị

– Chủ tịch từng thời kỳ

Đặng Trọng Thăng

6. Hành chính

– Mã hành chính: VN-20, 34

– Đơn vị hành chính: 1 thành phố và 7 huyện

Huyện Đông Hưng 1 thị trấn, 37 xã
Địa chỉ: Thị trấn Đông Hưng, huyện Đông Hưng, tỉnh Thái Bình
Điện thoại huyện ủy: 02273.551.685, Fax:02273.551.685
Điện thoại UBND huyện: 02273.851.435


Huyện Hưng Hà 2 thị trấn, 33 xã

3. Huyện Kiến Xương 1 thị trấn, 32 xã
Địa chỉ: Thị trấn Thanh Nê, huyện Kiến Xương, tỉnh Thái Bình
Điện thoại UBND huyện:02273.821.236

Tp.Thành phố Thái Bình 10 phường, 9 xã

5. Huyện Thái Thụy 1 thị trấn, 35 xã
Địa chỉ: Thị trấn Diêm Điền, huyện Thái Thụy, tỉnh Thái Bình
Điện thoại Huyện ủy: 02273.853.223, Fax: 02273.853.965
Điện thoại UBND huyện: 02273.853.238; Fax: 02273.710.339

6. Huyện Tiền Hải 1 thị trấn, 31 xã
Địa chỉ: Thị trấn Tiền Hải, huyện Tiền Hải, tỉnh Thái Bình
Điện thoại Huyện ủy: 02273.823.272; Fax: 02273.781.053
Điện thoại UBND huyện: 02273.823.279;

7. Huyện Vũ Thư 1 thị trấn, 29 xã
Địa chỉ: Thị trấnVũ Thư, huyện Vũ Thư, tỉnh Thái Bình
Điện thoại UBND huyện: 02273.826.227; Fax: 02273.826.321


8. Huyện Quỳnh Phụ 2 thị trấn, 35 xã
Địa chỉ: Khu I, Thị trấn Quỳnh Phụ, huyện Quỳnh Phụ, tỉnh Thái Bình
Điện thoại huyện ủy: 02273867.202; Fax: 02273863.654
Điện thoại UBND huyện: 02273867.220; Fax: 02273.863.272

7. Lịch sử

– Thời Bắc Thuộc trước thế kỉ 10, thuộc hương Đa Cương (vùng đất từ sông Luộc ra đến biển) của quận Giao Chỉ

.- Thời 12 sứ quân vùng này là căn cứ của sứ quân Trần Lãm.

– Tới nhà Hậu Lê, thời vua Lê Thánh Tông, thuộc trấn Sơn Nam.

– Từ năm Minh Đức thứ 1 (1527) đến hết thời Mạc và kéo dài đến cuối thời Lê trung hưng, Nhà Mạc đổi trấn Hải Dương thành đạo Hải Dương.

Năm Minh Đức thứ 3 (1529), Mạc Thái Tổ (Mạc Đăng Dung) trao ngôi vua cho con là Mạc Đăng Doanh còn Mạc Đăng Dung làm Thái thượng hoàng về Cổ Trai, lấy Nghi Dương làm Dương Kinh, trích phủ Thuận An ở Kinh Bắc và các phủ Khoái Châu, Tân Hưng, Kiến Xương, Thái Bình ở Sơn Nam cho lệ thuộc vào Dương Kinh (gần hết tỉnh Thái Bình, Nam Định ngày nay).

Qua khảo cứu Cột chúc đài (bia đá vuông) năm Vĩnh Thịnh 6 (1710) ở chùa Cao Linh (tên cũ Cao Dương) có ghi Đại Việt quốc, Sơn Nam – Hải Dương nhị xứ, Thái Bình – Nam Sách nhị phủ, Thụy Anh huyện, Cao Dương xã. Tạm dịch là: Xã Cao Dương, huyện Thụy Anh, hai phủ Thái Bình – Nam Sách, hai xứ Sơn Nam – Hải Dương, nước Đại Việt.

Đến cuối thời nhà Lê trung hưng sang đầu nhà Nguyễn, vùng này thuộc trấn Sơn Nam Hạ.

– Năm 1832, vua Minh Mạng nhà Nguyễn cắt hai phủ Thái Bình, Kiến Xương nhập vào tỉnh Nam Định, nhập phủ Tiên Hưng vào tỉnh Hưng Yên.

– Ngày 21/3/1890, Toàn quyền Đông Dương ra nghị định thành lập tỉnh Thái Bình, gồm phủ Thái Bình, phủ Kiến Xương (tách từ tỉnh Nam Định) và huyện Thần Khê (tách từ tỉnh Hưng Yên và sáp nhập vào phủ Thái Bình – sau đổi tên là phủ Thái Ninh). Tỉnh lỵ đặt tại phủ lỵ Kiến Xương, bờ nam sông Trà Lý. Vị trí này nằm trên đường Hải Phòng – Nam Định nhưng chỉ cách Nam Định 17 km nên người dân nơi đây thường đi phà Tân Đệ (sau này là cầu) sang Nam Định mua các thứ cần thiết.

– Ngày 28/11/1894, Toàn quyền Đông Dương ra nghị định cắt hai huyện Hưng Nhân và Duyên Hà thuộc phủ Tiên Hưng, tỉnh Hưng Yên sáp nhập vào tỉnh Thái Bình; lấy sông Luộc làm ranh giới giữa hai tỉnh Hưng Yên và Thái Bình. Như vậy lúc mới thành lập, tỉnh Thái Bình gồm có 3 phủ Kiến Xương, Thái Ninh, Tiên Hưng với tổng cộng là 12 huyện Đông Quan, Duyên Hà, Hưng Nhân, Trực Định, Phụ Dực, Quỳnh Côi, Thanh Quan, Thư Trì, Thụy Anh, Tiền Hải, Thần Khê, Vũ Tiên.

Sau đó, bỏ cấp phủ, các huyện có sở lỵ phủ thì đổi theo tên của phủ kiêm quản trước đó: Thanh Quan thành Thái Ninh, Trực Định thành Kiến Xương, Thần Khê thành Tiên Hưng.

Tỉnh lị tỉnh Thái Bình khi mới thành lập năm 1890, đặt tại xã Kỳ Bố, trước là huyện lỵ của huyện Vũ Tiên (từ thời Minh Mạng). Sau này, tỉnh lỵ Thái Bình phát triển mở rộng sang các huyện lân cận thành thị xã Thái Bình, rồi thành thành phố Thái Bình.

– Sau năm 1954, tỉnh Thái Bình có 13 đơn vị hành chính gồm thị xã Thái Bình và 12 huyện: Đông Quan, Duyên Hà, Hưng Nhân, Kiến Xương, Phụ Dực, Quỳnh Côi, Thái Ninh, Thư Trì, Thụy Anh, Tiền Hải, Tiên Hưng, Vũ Tiên.

– Ngày 2/12/1955, điều chỉnh địa giới của các huyện Đông Quan, Phụ Dực, Quỳnh Côi, Thái Ninh, Thụy Anh, Tiên Hưng, Tiền Hải.

– Ngày 28/2/1958, điều chỉnh địa giới của ba huyện Phụ Dực, Quỳnh Côi và Thụy Anh.

– Ngày 17/6/1969, 2 huyện Đông Quan và Tiên Hưng hợp nhất thành huyện Đông Hưng; 2 huyện Hưng Nhân, Duyên Hà và 5 xã: Bắc Sơn, Đông Đô, Hòa Bình, Chi Lăng và Tây Đô của huyên Tiên Hưng hợp nhất thành huyện Hưng Hà; 2 huyện Quỳnh Côi và Phụ Dực hợp nhất thành huyện Quỳnh Phụ; 2 huyện Thái Ninh và Thụy Anh hợp nhất thành huyện Thái Thụy; 2 huyện Vũ Tiên và Thư Trì hợp nhất thành huyện Vũ Thư. tỉnh Thái Bình còn 1 thị xã và 7 huyện.

– Ngày 29/4/2004, chuyển thị xã Thái Bình thành thành phố Thái Bình.

– Ngày 13/12/2007, mở rộng thành phố Thái Bình trên cơ sở sáp nhập một số xã thuộc các huyện Vũ Thư, Kiến Xương, Đông Hưng.

8. An ninh quốc phòng

9. Kinh tế

a) Nông nghiệp

b) Thủ công nghiệp

– Các làng nghề nổi tiếng

Làng nghề chạm bạc Đồng Xâm

Nghề làm bánh cáy ở làng Nguyễn (tên gọi khác của xã Nguyên Xá, huyện Đông Hưng)

Làng Chiếu Tân Lễ (Làng Hới)

Làng vườn Bách Thuận

– Các khu công nghiệp trên toàn tỉnh:

KCN Phúc Khánh 120ha

KCN Nguyễn Đức Cảnh 64ha

KCN Tiền Phong 77ha

KCN Tiền Hải 400ha

KCN Cầu Nghìn 214ha

KCN Gia Lễ 85ha

KCN Diêm Điền 100ha

KCN Sông Trà 250ha

c) Thương nghiệp

d) Đất đai

10. Giao thông

– Biển số xe: 17

a) Đường bộ

Quốc lộ 10 sang Nam Định và đi Hải Phòng;

Quốc lộ 39 nối Hưng Yên – Hưng Hà – Đông Hưng & Tp. Thái Bình – tt. Diêm Điền;

Đường 217 sang Hải Dương, 

Quốc lộ 37 nối Cảng Diêm Điền với tỉnh Sơn La.

Cầu Hiệp nối 2 tỉnh Thái Bình và Hải Dương, chiều dài cầu 542.5 m

Đường 39B nối tt. Thanh Nê với tt. Diêm Điền dài 28.9 km

– Các tuyến xe buýt

  • Tuyến 01 Hoàng Hà: TP. Thái Bình – Kiến Xương – KCN Tiền Hải – Đồng Châu.

Lộ trình: Cầu Phúc Khánh – Đường Trần Thái Tông – Đường Lý Bôn (Vườn Hoa, Bến xe khách Thái Bình, Bệnh viện Đa khoa Thái Bình) – Đường Lê Lợi – Đường Lý Thường Kiệt – Quốc lộ 39 B (Thị trấn huyện Kiến Xương, Thị trấn huyện Tiền Hải) – KCN Tiền Hải – Khu vực ngã tư xã Đông Minh huyện Tiền Hải.

  • Tuyến 02 Hoàng Hà: TP. Thái Bình – TT. Diêm Điền – Hồng Quỳnh.

Lộ trình: Trường CĐSP Thái Bình – Đường Quang Trung – Đường Lý Bôn (Vườn Hoa, Bến xe khách Thái Bình) – Quốc lộ 10 – Quốc lộ 39 (huyện Đông Hưng) – Cống Thóc thị trấn Diêm Điền – Hồng Quỳnh huyện Thái Thụy.

  • Tuyến 03 Hoàng Hà: TP. Thái Bình – Đông Hưng – Hưng Hà – Cầu Triều Dương.

Lộ trình: Trường CĐSP Thái Bình – Đường Quang Trung – Ngô Thì Nhậm – Đường Lý Bôn (BV Đa khoa Thái Bình, Vincom Thái Bình – Bến xe khách Thái Bình) – Quốc lộ 10 (huyện Đông Hưng) – Quốc lộ 39 (huyện Hưng Hà) – Cầu Triều Dương tỉnh Hưng Yên.

  • Tuyến 04 Hoàng Hà: TP. Thái Bình -Đông Hưng – Quỳnh Côi – Phố Bến Hiệp.

Lộ trình: Trường CĐSP Thái Bình – Đường Quang Trung – Ngô Thị Nhậm – Đường Lý Bôn (Vườn Hoa, Bến xe khách Thái Bình) – Quốc lộ 10 (huyện Đông Hưng) – Ngã ba Đọ – Thị trấn Quỳnh Côi – Bến Hiệp huyện Quỳnh Phụ.

  • Tuyến 05 Hoàng Hà: TP. Thái Bình – Thái Ninh – Bến xe Chợ Lục.

Lộ trình: Trường CĐSP Thái Bình – Đường Quang Trung – Đường Lý Bôn (Vườn Hoa, Bến xe khách Thái Bình) – Quốc lộ 10 – Quốc lộ 39 (huyện Đông Hưng) – Thái Giang – Thái Hà – Thái Phúc, Thái Ninh, chợ Lục, chợ Cầu, Thái Thượng huyện Thái Thụy.

  • Tuyến 06 Hoàng Hà: TP. Thái Bình – Hưng Hà – Đền Trần.

Lộ trình: Trường CĐSP Thái Bình – Cầu Cống Trắng – Đường Ngô Thì Nhậm – Đường Phan Bá Vành – Đường Lý Bôn – Bệnh viện Đa khoa Thái Bình – Vincom Thái Bình – Bến xe khách Hoàng Hà – Ngã tư Tân Bình (Trường ĐH Thái Bình) – Tân Hòa – Minh Lãng – Song Lãng – Hiệp Hòa – Xuân Hòa – Cầu Tịnh Xuyên – Minh Hòa (ĐT453) – Độc Lập – Minh Tân – Hồng An – Tiến Đức (Đền Trần).

  • Tuyến 07 Phiệt Học: TP. Thái Bình – Vô Hối – Diêm Điền – Thụy Tân.

Lộ trình: Thành phố Thái Bình – Long Hưng – Gia Lễ – Vô Hối – Diêm Điền – Thụy Tân.

  • Tuyến 08 Phiệt Học: TP. Thái Bình – Kiến Xương – Tiền Hải – Cồn Vành.

Lộ trình: CĐSP Thái Bình – Quang Trung -Trần Thái Tông – Lý Bôn – Ngô Quyền – Lê Quý Đôn – Cầu Trắng – đường 39B (Vũ Quý, Thanh Nê, Tiền Hải) – đường trục xã Tây Giang – BVĐK Tiền Hải – Nam Hà – Nam Hải – Nam Hồng – Nam Trung – Nam Phú – Cồn Vành.

  • Tuyến 209 Huy Hoàng: Thành phố Thái Bình – Quý Cao – Thành phố Hải Dương.

Lộ trình: Thành phố Thái Bình – thị trấn Đông Hưng – Cầu Nghìn – Vĩnh Bảo – Quý Cao – Tứ Kỳ – Thành phố Hải Dương

b) Đường thủy

Cảng Diêm Điền

c) Đường hàng không

11. Truyền thông

– Hotline: UBND Thành phố: 02273.831.283; Fax: 02273.830.849

– Website: https://thaibinh.gov.vn/

– Báo điện tử: https://baothaibinh.com.vn/

– Thư điện tử

– Đài truyền hình: http://thaibinhtv.vn/

Đài phát thanh

– Fanpage và MXH các tổ chức

– Kết nghĩa cùng tỉnh Trà Vinh, Việt Nam.

12. Du lịch

a) Lễ hội

– Lễ hội đền Đồng Xâm được tổ chức từ ngày 1 – 3/4 âm lịch

b) Di tích lịch sử

– Tp. Thái Bình: Chùa Đoan Túc, Đình Bo, Chùa Chành, Chùa Tống Vũ, Đình Lạc Đạo, nhà hát Chèo Thái Bình.

– Huyện Đông Hưng: Miếu Bắc, Đền Rèm, Đình Hậu Trung – Hậu Thượng, Từ đường Phạm Huy Quang, Làng Kháng chiến Nguyên Xá, Lăng Thái Bảo, Đình Bứa, Đền Thánh Mẫu.

– Hưng Hà: Đền Trần Thái Bình, Đền Tiên La, Lăng Thái sư Trần Thủ Độ & Quốc mẫu Trần Thị Dung, Từ đường Nguyễn Tông Quai, Từ đường – Lăng mộ nhà bác học Lê Quý Đôn, Miếu Lộc Thọ thờ Đinh Triều Quốc Mẫu.

– Huyện Quỳnh Phụ: Đền Đồng Bằng, Đền Mẫu Đợi, Chùa La Vân, Đền Bến tượng A Sào

– Huyện Vũ Thư: Chùa Keo, Khu lưu niệm Bác Hồ, Chùa Hội, Đền Thượng, Chùa Bổng Điền, Chùa Bách Tính, Từ đường Hoàng Công Chất, Từ đường Bùi Sỹ Tiêm, Đình La Uyên,Chùa Phượng Vũ.

– Huyện Thái Thụy: Đền Hét, Đình An Tiêm, Khu lưu niệm – Lăng mộ Nguyễn Đức Cảnh, Từ đường Quách Đình Bảo – Quách Hữu Nghiêm, đền Côn Giang, Nhà lưu niệm Phạm Thế Hiển

– Huyện Kiến Xương: Đền Vua Rộc, Nhà lưu niệm Nguyễn Mậu Kiến, Cơ sở Xứ ủy Bắc Kỳ, đền Đồng Xâm

– Huyện Tiền Hải: Khu lưu niệm Ngô Quang Bích, Khu lưu niệm Bùi Viện, Đình Tiểu Hoàng, Lăng Nguyễn Công Trứ

c) Danh lam thắng cảnh

Biển Đồng Châu

Khu du lịch sinh thái biển Cồn Vành và Cồn Thủ

Khu du lịch sinh thái biển Cồn Đen

d) Ẩm thực

Bánh cáy làng Nguyễn (làng Nguyễn, xã Nguyên Xá, huyện Đông Hưng),

Ổi Bo (làng Bo, phường Hoàng Diệu, thành phố Thái Bình),

Canh cá Quỳnh Côi (thị trấn Quỳnh Côi, huyện Quỳnh Phụ),

Gỏi nhệch, Sứa muối, chả Rươi, chả Cá (huyện Thái Thụy),

Bánh chưng Cầu Báng (xã Tân Bình, TP Thái Bình)

Bánh gai Đại Đồng (xã Tân Hòa, huyện Vũ Thư),

Bánh giò Bến Hiệp (Bến Hiệp xã Quỳnh Giao, huyện Quỳnh Phụ)

Cá nướng Thái Xuyên (xã Thái Xuyên, huyện Thái Thuỵ)

13. Dân số và xã hội

– Dân số: 1.860.447 người (2019). Mật độ dân số 1.138 người/km2

– Dân tộc: Kinh, Tày, Mường, Hoa,…

Có 5 tôn giáo khác nhau, nhiều nhất là Công giáo, tiếp theo là Phật giáo, đạo Tin Lành và các tôn giáo khác như đạo Cao Đài, Bửu Sơn Kỳ Hương.

14. Văn hóa

a) Tư tưởng học thuật

b) Văn học và sử học

c) Tôn giáo và tín ngưỡng

d) Nghệ thuật

15. Giáo dục

– Danh sách các cơ sở giáo dục:

Trường Đại học Y Dược Thái Bình

Trường Đại học Thái Bình

Cao đẳng Y tế Thái Bình

Cao đẳng sư phạm Thái Bình

Trường Cao đẳng Văn hóa Nghệ thuật Thái Bình

Trường Cao đẳng nghề số 19 Bộ Quốc phòng

Trung cấp Sư phạm mầm non

Trường Trung học Nông nghiệp Thái Bình

Trường Trung cấp công nhân kĩ thuật

Trường Trung cấp xây dựng

– Theo số liệu thống kê năm 2004, toàn tỉnh có 295 trường mầm non, 293 trường tiểu học, 276 trường trung học cơ sở, 39 trường trung học phổ thông.

16. Y tế

17. Thể thao

Đoàn thể thao tỉnh Thái Bình đã đứng thứ 15 trên 66 đoàn tham gia đại hội thể dục thể thao toàn quốc lần thứ VI năm 2010 với 37 bộ huy chương (bao gồm: 11 huy chương vàng, 12 huy chương bạc và 14 huy chương đồng)

– Bóng đá

Đội bóng Nhi đồng Thái Bình (U11 Thái Bình) đã từng hai lần vô địch Giải vô địch bóng đá nhi đồng Việt Nam vào các năm 1997 và 2010 tại Thái Nguyên, một lần giải ba Giải vô địch bóng đá nhi đồng Việt Nam năm 2006 tại Khánh Hòa và hai lần đồng giải ba Giải vô địch bóng đá nhi đồng Việt Nam vào các năm 2004 và 2008.

Đội bóng Thiếu niên Thái Bình (U13 Thái Bình) đã từng hai lần giành ngôi Á quân Giải vô địch bóng đá thiếu niên Việt Nam vào các năm 2006, 2007 và giải ba Giải vô địch bóng đá thiếu niên Việt Nam năm 2008.

Một số cầu thủ bóng đá được gọi vào đội tuyển quốc gia như: Vũ Công Tuyền, Nguyễn Văn Biển, Bùi Quang Huy, Hoàng Danh Ngọc, Đoàn Văn Hậu, Nguyễn Tuấn Anh, Trần Minh Vương…

– Bóng chuyển

Đội bóng chuyền nữ Thái Bình là một trong các đội bóng chuyền mạnh quốc gia, đội đã từng vô địch Giải vô địch bóng chuyền Việt Nam năm 2007 và đội đã ba lần đạt giải á quân Giải vô địch bóng chuyền Việt Nam ở các mùa giải 2004, 2006 và 2008. Đội bóng chuyền nữ Thái Bình đã 2 lần đạt đứng thứ ba Giải vô địch bóng chuyền Việt Nam qua các mùa giải 2005 và 2009. Gương mặt nổi bật như Bùi Thị Huệ, Lê Thị Mười…

– Quần vợt

Tay vợt Nguyễn Thị Bình Thơ thi đấu hơn mười năm qua, có thành tích đáng nể với tổng số 38 huy chương các loại từ các giải Quốc gia, Quốc tế, trong đó có 17 huy chương Vàng, 14 huy chương bạc và 7 huy chương đồng.

– Cầu lông

Vận động viên Bình Thơ liên tục bốn năm liền từ 2006 đến 2009, giành vô địch và bảo vệ thành công ngôi vô địch đơn nữ cầu lông toàn quốc.

18. Danh nhân

Bát nạn tướng quân Vũ Thị Thục Nương

Tướng quân Trần Lãm (?-967)

Hoàng hậu nhà Đinh Đinh Thị Tỉnh

Bùi Quang Dũng

Thiền sư Ðỗ Ðô (1042-?)

Thái úy Lưu Khánh Đàm

Thái úy phụ chính Tô Trung Từ Thái phó Lưu Ba

Thái phó Đàm Dĩ Mông

Thái sư Trần Thủ Độ

Linh Từ quốc mẫu Trần Thị Dung

Lễ Nghi học sĩ Nguyễn Thị Lộ

Danh tướng, danh y (thái y) Hà Tự Tâm

Nhà bác học lỗi lạc Lê Quý Đôn.

Đảng viên cộng sản Việt Nam đầu tiên Nguyễn Đức Cảnh

Đại tướng Hoàng Văn Thái (1915 – 1986).

Thiếu tướng Vũ Ngọc Nhạ (1928-2002)

Phi công Phạm Tuân (1947)

Bùi Quang Thận (1948-2012)

Bí thư thành ủy Hà Nội Hoàng Trung Hải (27/9/1959)

Đại biểu Quốc hội Trần Quốc Vượng

Ca sĩ Sơn Tùng M-TP

19. Mệnh danh và tôn vinh

– So với các đơn vị hành chính Việt Nam là tỉnh đông thứ 13 về số dân, xếp thứ 29 về Tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP), xếp thứ 49 về GRDP bình quân đầu người, đứng thứ 8 về tốc độ tăng trưởng GRDP.

– Thành phố Thái Bình được công nhận là đô thị loại II (2004)

20. Tham khảo

– Internet

Wikipedia.org

– Ấn phẩm

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *